Bài 11: KHU VỰC ĐÔNG NAM Á

Ngày đăng: 03/04/2020 34 lượt xem
Danh sách file (1 files)
Mô tả:

Bài 11: KHU VỰC ĐÔNG NAM Á

Tiết 4-  THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA

ĐÔNG NAM Á

1. Hoạt động du lịch:

* Vẽ biểu đồ:

- Vẽ biểu đồ hình cột, vẽ hệ trục toạ độ gồm hai trục tung thể hiện cho số khách du lịch (triệu lượt người) và chi tiêu du lịch (triệu USD)

- Mỗi khu vực vẽ hai cột, vẽ chính xác, đẹp, có ghi chú và chú thích đầy đủ.

* Tính bình quân chi tiêu:

Khu vực

Đông Á

ĐNÁ

TNÁ

BQCT

(USD/ng)

1050

480

440

* Nhận xét:

+ Số khách ở khu vực ĐNÁ tăng trưởng chậm hơn khu vực ĐÁ,TNÁ

+ Tổng chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến khu vực ĐNÁ chỉ xấp xỉ khu vực TNÁ nhưng thầp hơn nhiều so với khu vực ĐÁ.

+ Chi tiêu của khách du lịch bình quân theo đầu người khi đến các khu vực: ĐÁ 1050 USD/người, ĐNÁ:480USD/ người, TNÁ: 440 USD/người

=>Điều đó cho thấy các sản phẩm du lich cũng như trình độ phát triển du lịch của khu vực ĐNÁ chỉ ngang bằng với khu vực TNÁ. ĐNÁ là một khu vực có tiềm năng lớn về du lịch nhưng việc phát triển du lịch còn hạn chế.

2. Tình hình xuất, nhập khẩu của khu vực ĐNÁ:

+ Giá trị xuất, nhập khẩu của tất cả các nước đều tăng trong giai đoạn 1990-2004.

+ Thái Lan là nước có cán cân thương mại dương và ngược lại Việt Nam là nước có cán cân thương mại âm ở cả ba thời điểm.

+ VN là nước có tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu cao nhất trong khu vực (Tăng 10 lần trong 14 năm).

+ Xinh ga po là nước có giá trị xuất, nhập khẩu cao nhất và Mi-an-ma có giá trị xuất nhập khẩu thấp nhất ở cả ba thời điểm trong số 4 quốc gia.

Bài 11: KHU VỰC ĐÔNG NAM Á

Tiết 4-  THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA

ĐÔNG NAM Á

1. Hoạt động du lịch:

* Vẽ biểu đồ:

- Vẽ biểu đồ hình cột, vẽ hệ trục toạ độ gồm hai trục tung thể hiện cho số khách du lịch (triệu lượt người) và chi tiêu du lịch (triệu USD)

- Mỗi khu vực vẽ hai cột, vẽ chính xác, đẹp, có ghi chú và chú thích đầy đủ.

* Tính bình quân chi tiêu:

Khu vực

Đông Á

ĐNÁ

TNÁ

BQCT

(USD/ng)

1050

480

440

* Nhận xét:

+ Số khách ở khu vực ĐNÁ tăng trưởng chậm hơn khu vực ĐÁ,TNÁ

+ Tổng chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến khu vực ĐNÁ chỉ xấp xỉ khu vực TNÁ nhưng thầp hơn nhiều so với khu vực ĐÁ.

+ Chi tiêu của khách du lịch bình quân theo đầu người khi đến các khu vực: ĐÁ 1050 USD/người, ĐNÁ:480USD/ người, TNÁ: 440 USD/người

=>Điều đó cho thấy các sản phẩm du lich cũng như trình độ phát triển du lịch của khu vực ĐNÁ chỉ ngang bằng với khu vực TNÁ. ĐNÁ là một khu vực có tiềm năng lớn về du lịch nhưng việc phát triển du lịch còn hạn chế.

2. Tình hình xuất, nhập khẩu của khu vực ĐNÁ:

+ Giá trị xuất, nhập khẩu của tất cả các nước đều tăng trong giai đoạn 1990-2004.

+ Thái Lan là nước có cán cân thương mại dương và ngược lại Việt Nam là nước có cán cân thương mại âm ở cả ba thời điểm.

+ VN là nước có tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu cao nhất trong khu vực (Tăng 10 lần trong 14 năm).

+ Xinh ga po là nước có giá trị xuất, nhập khẩu cao nhất và Mi-an-ma có giá trị xuất nhập khẩu thấp nhất ở cả ba thời điểm trong số 4 quốc gia.

Bài viết liên quan
Tư liệu